Vì sao phân biệt output và outcome KR quan trọng
Đây là ranh giới sống còn của OKR. Output là thứ đội làm ra: tính năng, trang mới, chiến dịch. Outcome là thay đổi ở hành vi người dùng hoặc kết quả kinh doanh nhờ những output đó. Đội chỉ đo output sẽ rơi vào bẫy bận rộn: ship rất nhiều nhưng chẳng chắc có ích gì.
Cái giá rất thật ở Việt Nam: nhiều đội tự hào cuối quý ship 12 tính năng, nhưng doanh thu và giữ chân người dùng không nhúc nhích. Vì KR chỉ đếm việc, đội không có tín hiệu để dừng những việc vô ích. Kỹ năng viết KR đo outcome buộc đội đặt cược vào giá trị chứ không đặt cược vào sự chăm chỉ.
Bức tranh lớn
Chuỗi giá trị đi từ hoạt động tới tác động. Đội bỏ công sức để tạo output, output tạo ra thay đổi hành vi là outcome, và outcome dồn lại thành tác động kinh doanh. KR nên đứng càng gần outcome càng tốt.
graph LR A[Cong suc cua doi] --> B[Output tinh nang ra mat] B --> C[Outcome thay doi hanh vi] C --> D[Tac dong kinh doanh] E[KR yeu do o day] --> B F[KR manh do o day] --> C
Đôi khi outcome cần thời gian dài mới thấy, khi đó dùng KR trung gian đo tín hiệu sớm của hành vi, nhưng vẫn phải là hành vi người dùng chứ không phải việc đội làm.
Ví dụ chi tiết
Một ứng dụng học tiếng Anh nội địa, gọi là HọcNhanh, đội product mảng luyện nói. Objective: Giúp người học tự tin nói mỗi ngày.
Bước một, KR nháp toàn output: ra mắt tính năng chấm phát âm; thêm 50 bài luyện nói; tích hợp micro nền. Cả ba đều là việc đội làm.
Bước hai, đội hỏi nếu làm xong ba thứ đó mà không ai nói nhiều hơn thì có ý nghĩa gì. Câu trả lời là không.
Bước ba, viết lại thành KR outcome: tăng tỉ lệ người học hoàn thành ít nhất một bài nói mỗi ngày từ 18 phần trăm lên 35 phần trăm; tăng số phút nói trung bình mỗi người mỗi tuần từ 6 lên 15; tăng tỉ lệ người học quay lại ngày kế tiếp từ 40 phần trăm lên 52 phần trăm.
Bước bốn, giữ output như sáng kiến bên dưới KR, không đưa lên làm KR. Tính năng chấm phát âm giờ là một giả thuyết để đẩy con số outcome, có thể bỏ nếu không hiệu quả.
Kết quả: giữa quý đội thấy chấm phát âm ít tác động, bèn chuyển sang thử thách nói 60 giây mỗi ngày, và con số outcome nhảy lên. Nhờ KR đo outcome, đội dám đổi hướng.
Lộ trình từng bước để làm chủ
graph LR A[Liet ke output du kien] --> B[Hoi output nay doi hanh vi gi] B --> C[Viet KR do hanh vi do] C --> D[Ha output xuong lam sang kien] D --> E[Do tin hieu som moi tuan] E --> F[Doi sang kien neu outcome yeu]
Thói quen & kỷ luật
| Nhịp | Thói quen |
|---|---|
| Khi lập kế hoạch | Với mỗi output hỏi nó đổi hành vi gì |
| Hàng tuần | Nhìn outcome trước, output sau |
| Hai tuần | Rà sáng kiến nào không đẩy outcome |
| Cuối quý | Tổng kết output nào lãng phí công sức |
Cần luyện tập gì (drills)
- Lấy roadmap quý và phân từng dòng thành output hay outcome.
- Với mỗi output, viết một KR outcome tương ứng mà nó phải phục vụ.
- Tìm một tính năng đã ship của sản phẩm bạn dùng và đoán outcome nào đội đó kỳ vọng.
Checklist hành động tuần này
- [ ] Đánh dấu mọi KR hiện tại là output hay outcome
- [ ] Viết lại ít nhất hai KR output thành outcome
- [ ] Hạ các output xuống mục sáng kiến bên dưới KR
- [ ] Chọn một tín hiệu sớm để đo hành vi hàng tuần
- [ ] Thảo luận với đội một output đang nghi ngờ là lãng phí
Chỉ số & North Star
North Star: tỉ lệ KR đo outcome trên tổng số KR của đội trong quý.
| Chỉ số | Tốt | Xấu |
|---|---|---|
| KR outcome | Đa số KR đo hành vi | Đa số KR đếm việc |
| Cách bàn công việc | Bàn tác động trước | Bàn danh sách ship trước |
| Phản ứng khi output vô ích | Dừng và đổi hướng | Vẫn ship cho đủ |
| Tín hiệu sớm | Có đo hàng tuần | Chỉ nhìn cuối quý |
Dấu hiệu bạn đã thành thạo
Khi ai đó đề xuất một tính năng, phản xạ đầu tiên của bạn là hỏi nó thay đổi hành vi nào. Bạn thấy khó chịu khi cả đội chỉ khoe số lượng ship. Bạn dám đề xuất bỏ một tính năng nếu nó không đẩy được outcome.
Cạm bẫy thường gặp
| Cạm bẫy | Thay bằng |
|---|---|
| KR là ra mắt tính năng | KR là thay đổi hành vi người dùng |
| Đếm số tính năng làm thành tích | Đo tác động thực tế |
| Không đo tín hiệu sớm | Chọn chỉ số hành vi đo hàng tuần |
| Cố ship cho đủ dù vô ích | Dừng sáng kiến không đẩy outcome |
Chốt lại
- Output là việc đội làm, outcome là thay đổi hành vi nhờ việc đó.
- KR nên đứng càng gần outcome càng tốt, output ở dưới làm sáng kiến.
- Đo outcome cho đội quyền dừng những việc vô ích giữa chừng.
- Ship nhiều không phải thành tích, thay đổi người dùng mới là thành tích.